Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu

(Theo Quyết định số 1592/QĐ-UBND ngày 27/7/2026 của UBND tỉnh Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu)

 

Điều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu.

1. Vị trí và chức năng

1.1. Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về xây dựng bao gồm: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải đường bộ, đường thuỷ nội địa; an toàn giao thông; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước theo phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật. 1.2. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

2.1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Sở Xây dựng và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực xây dựng, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Xây dựng;

c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng;

d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Xây dựng;

đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Dự thảo quyết định, quy định, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh về xây dựng và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

g) Dự thảo Quyết định về việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về xây dựng theo quy định;

h) Quyết định các dự án đầu tư về xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh khi được phân cấp hoặc ủy quyền.

2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công;

b) Quyết định xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập do Sở Xây dựng quản lý theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.

2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản khác sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng
dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

2.4. Về quy hoạch đô thị và nông thôn

a) Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị theo quy định; hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị và nông thôn;

c) Hướng dẫn, quản lý và tổ chức thực hiện các quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo phân cấp, bao gồm: Tổ chức công
bố, công khai các quy hoạch đô thị và nông thôn; quản lý hồ sơ các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng; giới thiệu địa điểm xây dựng và hướng tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật; cung cấp thông tin về quy hoạch;

d) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.

2.5. Về kiến trúc

a) Thực hiện và phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ tổ chức triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra và giám sát chất lượng kiến trúc trong dự án đầu tư
xây dựng;

b) Tổ chức lập quy chế quản lý kiến trúc theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn và kiểm tra với Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc lập, thẩm định quy chế quản lý kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt và ban hành của Ủy ban nhân dân cấp xã; kiểm tra việc thực hiện quy chế quản lý kiến trúc sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành; tổ chức rà soát, đánh giá quá trình thực hiện quy chế quản lý kiến trúc định kỳ hoặc đột xuất để xem xét, điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc hoặc kiến nghị điều chỉnh quy chế quản lý kiến trúc;

c) Lập, điều chỉnh danh mục công trình kiến trúc có giá trị theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề kiến trúc; công nhận, chuyển đổi chứng chỉ hành nghề kiến trúc đối với người nước ngoài đã có chứng chỉ hành nghề kiến trúc đang có hiệu lực do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật, đăng tải và cung cấp thông tin về tổ chức, cá nhân hành nghề kiến trúc có đăng ký hoạt động trên địa bàn tỉnh.

2.6. Về hoạt động đầu tư xây dựng

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện đối với hoạt động đầu tư xây dựng, gồm: Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế xây dựng; cấp giấy phép xây dựng; thi công, nghiệm thu, bảo hành và bảo trì công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng và kiểm định xây dựng; an toàn trong thi công xây dựng; hợp đồng xây dựng; quản lý điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân và cấp giấy phép hoạt động cho nhà thầu nước ngoài;

b) Thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch, thiết kế xây dựng, giấy phép xây dựng theo quy định;

d) Thực hiện quản lý công tác đấu thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật về đấu thầu trên địa bàn tỉnh;

đ) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với hoạt động của các Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân
dân tỉnh thành lập;

e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng, an toàn trong thi công xây
dựng, bảo trì công trình xây dựng; thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh công bố, ban hành hoặc công bố theo phân cấp hoặc ủy quyền về: Giá vật liệu xây dựng, thiết bị công trình, đơn giá nhân công xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công, giá thuê máy và thiết bị thi công, chỉ số giá xây dựng; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng các địnhmức, đơn giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng, giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư xây dựng trong phạm vi quản lý (nếu cần thiết);

h) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật cho công tác xây dựng đặc thù của địa phương theo quy định và hướng dẫn của Bộ Xây dựng;

i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, ban hành các định mức bảo trì, bảo dưỡng chưa có trong danh mục định mức được Bộ Xây dựng, bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành ban hành theo quy định;

k) Thực hiện việc thông báo các thông tin về định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng theo tháng, quý hoặc năm, theo các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng bảo đảm kịp thời với những biến động giá trên thị trường xây dựng;

l) Cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy phép hoạt động xây dựng cho các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định;

m) Tổ chức sát hạch, cấp, cấp lại, điều chỉnh, bổ sung, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề xây dựng đối với cá nhân theo quy định;

n) Đăng tải, cập nhật, cung cấp thông tin về năng lực của các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xây dựng có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh (bao gồm cả các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng) theo quy định; tích hợp các thông tin này trên các trang thông tin điện tử do Bộ Xây dựng quản lý;

o) Theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng thể hoạt động đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Xây dựng.

2.7. Về phát triển đô thị

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập các loại chương trình phát triển đô thị hoặc thẩm định các chương trình phát triển đô thị theo thẩm
quyền; xác định các khu vực phát triển đô thị và kế hoạch thực hiện; xác định các chỉ tiêu về lĩnh vực phát triển đô thị trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp nhằm thu hút, huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng và phát triển các đô thị đồng bộ, các khu đô thị
mới, các chính sách, giải pháp quản lý quá trình phát triển đô thị, các mô hình quản lý đô thị, khuyến khích phát triển các dịch vụ công trong lĩnh vực phát triển đô thị; tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, ban hành;

c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh, bao gồm: Chương trình nâng cấp đô thị, chương trình phát triển đô thị, đề án phát triển các đô thị Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu, kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, xây dựng phát triển đô thị thông minh, dự án cải thiện môi trường đô thị, nâng cao năng lực quản lý đô thị, dự án đầu tư phát triển đô thị và các chương trình, dự án khác có liên quan đến phát triển đô thị;

d) Tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại đô thị hằng năm, đề xuất việc tổ chức hoàn thiện các tiêu chí phân loại đô thị đối với các đô thị đã được công
nhận loại đô thị; hướng dẫn, kiểm tra các đề án công nhận loại đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền công nhận loại đô thị; tổ chức thẩm định Đề án đề nghị công nhận loại đô thị và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận loại đô thị theo quy định;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động đầu tư xây dựng, phát triển đô thị, khai thác sử dụng đất xây dựng đô thị theo quy hoạch và kế hoạch đã được phê
duyệt; tổ chức thực hiện quản lý đầu tư phát triển đô thị theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư phát triển đô thị, pháp luật về đầu tư xây dựng và pháp luật có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn quản lý trật tự xây dựng đô thị;

e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư phát triển đô thị; tổ chức vận động, khai thác, điều phối các nguồn lực trong và ngoài nước cho việc đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống đô thị trên địa bàn theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; khai thác sử dụng và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện bàn giao quản lý trong khu đô thị hoặc tổ chức thực hiện khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp, ủy quyền;

g) Theo dõi, tổng hợp, đánh giá và báo cáo tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh; tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu, cung cấp thông tin về tình hình phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh.

2.8. Về hạ tầng kỹ thuật, bao gồm: Cấp nước sạch (trừ nước sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ; thoát nước phục
vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

a) Xây dựng kế hoạch, chương trình, chỉ tiêu và cơ chế chính sách phát triển lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Tổ chức lập, thẩm định theo phân cấp và quy định của pháp luật về quy hoạch thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh theo quy định, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Tổ chức các hoạt động xúc tiến đầu tư, vận động, khai thác các nguồn lực để phát triển hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh;

d) Hướng dẫn công tác lập và quản lý chi phí các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao; tổ chức lập để trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố hoặc ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật các dịch vụ hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy trình kỹ thuật, điều kiện cụ thể của địa phương; tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc áp dụng hoặc vận dụng phương pháp xác định định mức kinh tế - kỹ thuật; đơn giá, giá dịch vụ hạ tầng kỹ thuật sử dụng nguồn vốn ngân sách của địa phương; kiểm tra, giám sát việc thực hiện;

đ) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hạ tầng kỹ thuật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

2.9. Về nhà ở

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt chủ trương xây dựng hoặc điều chỉnh chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của tỉnh và chủ trì thực
hiện sau khi được phê duyệt theo quy định của pháp luật;

b) Cho ý kiến phối hợp thẩm định hoặc chủ trì thẩm định hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở do Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận theo quy định của pháp luật đầu tư và pháp luật nhà ở; thực hiện lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật nhà ở để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo thẩm quyền;

c) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản. Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối với chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật kinh doanh bất động sản. Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành khung giá cho thuê, thuê mua và giá bán nhà ở thuộc tài sản công phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tiếp nhận quỹ nhà ở tự quản của Trung ương và của tỉnh để thống nhất quản lý, thực hiện bán nhà ở thuộc tài sản công cho người đang thuê theo quy định của pháp luật;

đ) Tham gia định giá các loại nhà trên địa bàn tỉnh theo khung giá, nguyên tắc và phương pháp định giá các loại nhà của Nhà nước;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn xây dựng nhà ở, nhà ở xã hội; hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh;

g) Tổ chức thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển và quản lý nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở, bao gồm việc thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội;

h) Tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện phát triển nhà ở, nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Chính phủ;

i) Tổ chức điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

k) Tổ chức xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin về nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh;

l) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật nhà ở và thực hiện các nhiệm vụ khác được giao chủ trì hoặc phối hợp theo quy định của pháp luật về nhà ở;

m) Tổ chức thẩm định hồ sơ chấp thuận chủ trương đầu tư, điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công.

2.10. Về công sở

a) Hướng dẫn thực hiện việc phân loại, thiết kế mẫu, thiết kế điển hình, quy chế quản lý, sử dụng, chế độ bảo hành, bảo trì công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh;

b) Phối hợp với Sở Tài chính thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng, mua bán, cho thuê, thuê mua đối với công sở, trụ sở làm việc thuộc sở hữu nhà
nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

2.11. Về thị trường bất động sản

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về phát triển, quản lý kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; các giải pháp, biện pháp công khai, minh bạch hoạt động kinh doanh bất động sản, thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức triển khai thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu, xây dựng, tham mưu, đề xuất cấp có thẩm quyền biện pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản và chủ trì tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp, giải pháp điều tiết thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về điều kiện năng lực của chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và các dự án đầu tư kinh doanh bất động sản khác trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn các quy định về bất động sản được đưa vào kinh doanh;

d) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ các dự án khu đô thị mới, dự án phát triển nhà ở, dự án hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển nhượng dự án theo thẩm quyền; hướng dẫn kiểm tra các quy định của pháp luật trong hoạt động mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh;

đ) Kiểm tra hoạt động đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về môi giới bất động sản, quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; thực hiện việc cấp và quản lý
chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản trên địa bàn tỉnh;

e) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, cập nhật thông tin trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản theo quy định; thực hiện công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh hàng quý và cả năm theo quy định;

g) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực kinh doanh bất động sản trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản;

h) Tổ chức thẩm định hồ sơ thông báo đủ điều kiện được huy động vốn thông qua việc góp vốn, hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết
của các tổ chức và cá nhân để phát triển nhà ở;

i) Tổ chức thẩm định hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

2.12. Về vật liệu xây dựng

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý, thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng của địa phương theo thẩm quyền; phối hợp với cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường trong quá trình lập, rà soát, điều chỉnh và tổ chức thực hiện Phương án quản lý về địa chất, khoáng sản được tích hợp vào Quy hoạch tỉnh đối với các nội dung liên quan đến nhu cầu sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng, định hướng phát triển sản xuất và bảo đảm nguồn cung vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng;

b) Quản lý, theo dõi và tổ chức thực hiện các nội dung thuộc lĩnh vực vật liệu xây dựng trong quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng
sản nhóm II đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Cho ý kiến thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định;

d) Hướng dẫn các hoạt động thẩm định, đánh giá về công nghệ khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II; công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng; chất lượng
sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật, quy định về an toàn, vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản
nhóm II và sản xuất vật liệu xây dựng theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn các quy định của pháp luật về kinh doanh vật liệu xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo
phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định;

h) Theo dõi, tổng hợp tình hình đầu tư khai thác, chế biến khoáng sản nhóm II và tình hình sản xuất vật liệu xây dựng của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

i) Phối hợp với cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan thu thập, trao đổi thông tin về nhu cầu sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, thông tin giá và tình hình sử dụng vật liệu xây dựng thông thường, vật liệu san lấp phục vụ công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở thông tin về nguồn khoáng sản làm vật liệu xây dựng do cơ quan quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản cung cấp, phối hợp đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng phục vụ các dự án đầu tư xây dựng theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định của pháp luật;

k) Xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, chương trình, dự án khuyến khích, hỗ trợ, thúc đẩy phát triển các sản phẩm cơ khí xây dựng, cơ khí phục vụ
giao thông vận tải thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Xây dựng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

2.13. Về kết cấu hạ tầng giao thông

a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quyết định đầu tư, chủ đầu tư và cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;

b) Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền;

c) Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền các nội dung về quản lý, sử dụng, khai thác, bảo trì và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông thuộc phạm vi quản lý nhà nước của địa phương theo quy định của pháp luật;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân loại, điều chỉnh hệ thống đường
tỉnh, đường đô thị và các đường khác theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện công bố tải trọng, khổ giới hạn của cầu, đường bộ thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận hoặc thỏa thuận theo thẩm quyền về nội dung liên quan đến đường thủy nội địa đối với công trình không thuộc kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các hoạt động trên đường thủy nội địa; cấp phép thi công trên các tuyến đường bộ, đường thủy nội địa đang khai thác do địa phương quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với bến xe ô tô, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, bến thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật.

2.14. Về phương tiện và người điều khiển phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong giao thông vận tải (trừ phương tiện phục vụ vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu cá) và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên ngành xây dựng

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý nhà nước đối với hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo xe cơ giới, xe máy chuyên dùng, kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy tại địa phương theo quy định tại Nghị định số 89/2026/NĐ-CP ngày 30/3/2026; tổ chức kiểm tra, xác nhận cơ sở đăng kiểm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm trong trường hợp chưa có Tổ chức đánh giá sự phù hợp, đánh giá cơ sở đăng kiểm hoặc có Tổ chức đánh giá phù hợp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm;

b) Thẩm định thiết kế kỹ thuật trong sửa chữa, hoán cải phương tiện giao thông, phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng trong vận tải đường bộ, đường thủy nội địa ở địa phương hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật; 

c) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa cơ sở từ loại 3 trở lên theo quy định trong phạm vi địa bàn quản lý.

2.15. Về vận tải

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện các chính sách phát triển vận tải hành khách công cộng theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh;

b) Tổ chức thực hiện việc quản lý hoạt động vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn, kiểm tra xây dựng và công bố bến xe khách, điểm đỗ xe taxi, điểm đón, trả khách trên địa bàn tỉnh theo quy hoạch được phê duyệt.

2.16. Về an toàn giao thông

a) Chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, đề án, chương trình, kế hoạch, giải pháp phối hợp liên ngành về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo chức năng quản lý nhà nước của ngành Xây dựng;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; rà soát, tham mưu xử lý bất cập đối với kết cấu hạ tầng giao thông, đề xuất giải pháp tổ chức giao thông, phân luồng giao thông nhằm phòng ngừa tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý các điểm hay xảy ra tai nạn giao thông, điểm tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông; tổ chức khắc phục sự cố công trình giao thông, bảo đảm giao thông trên hệ thống đường bộ, đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật; phối hợp xử lý các tình huống phát sinh nhằm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông;

d) Chủ trì kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, địa phương thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa nhằm giảm thiểu tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông; ngăn chặn và xử lý các hành vi gây mất an toàn giao thông, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

đ) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công tác ứng phó sự cố, thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trong lĩnh vực đường bộ, đường thủy nội địa, hàng không; tham gia xử lý, khắc phục hậu quả các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng và xử lý tai nạn giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Tổ chức thực hiện thẩm định an toàn giao thông thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật; cấp phép lưu hành cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ thuộc phạm vi quản lý hoặc được phân cấp theo quy định của pháp luật;

g) Chủ trì tham mưu công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật về quản lý, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông và các giải pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc phạm vi quản lý;

h) Phối hợp tiếp nhận, quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ, tài trợ, xã hội hóa hợp pháp phục vụ công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa theo quy định của pháp luật.

2.17. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng.

2.18. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật.

2.19. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

2.20. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng đối với cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

2.21. Thực hiện công tác nhập và cập nhật, điều chỉnh thông tin trong hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định; thực hiện công tác tổng hợp, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định.

2.22. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Xây dựng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở và hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

2.23. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức và xếp ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.

2.24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

2.25. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi, trách nhiệm quản lý của Sở Xây dựng theo quy định của pháp luật.

2.26. Quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của Sở Xây dựng.

2.27. Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về lĩnh vực xây dựng đối với tổ chức, cá nhân; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật.

2.28. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức của Sở Xây dựng

3.1. Sở Xây dựng có Giám đốc, các Phó Giám đốc, công chức và lao động hợp đồng. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.2. Sở Xây dựng có các phòng chuyên môn, Văn phòng:

a) Các phòng chuyên môn

Phòng Quản lý hoạt động xây dựng;

Phòng Quy hoạch - Kiến trúc và Nhà ở;

Phòng Kinh tế và Vật liệu xây dựng;

Phòng Quản lý vận tải;

Phòng Quản lý kết cấu hạ tầng;

Các phòng chuyên môn có Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng, các công chức chuyên môn, nghiệp vụ và lao động hợp đồng (nếu có). Số lượng Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

b) Văn phòng

Văn phòng có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng, các công chức chuyên môn, nghiệp vụ và lao động hợp đồng (nếu có). Số lượng Phó Chánh Văn phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.3. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Xây dựng

a) Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng, gồm 02 phòng: Phòng Tổng hợp - Hành chính và Phòng Giám định chất lượng;

b) Trung tâm Đăng kiểm và Quản lý bến xe, gồm 02 phòng và 03 bến trực thuộc: Phòng Đăng kiểm xe cơ giới; Phòng Quản lý bến xe; Bến xe khách Trung tâm tỉnh Lai Châu; Bến xe khách Than Uyên; Bến xe khách Nậm Hàng;

c) Ban Quản lý dự án và Bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Lai Châu.
Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; có trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật; có cấp trưởng, cấp phó, viên chức chuyên môn, nghiệp vụ và lao động hợp đồng (nếu có). Số lượng cấp phó thực hiện theo quy định của pháp luật.

3.4. Biên chế

a) Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Sở Xây dựng được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, phạm vi hoạt động, nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của tỉnh được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc phê duyệt.

b) Hằng năm, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, vị trí việc làm và khối lượng công việc của từng vị trí việc làm, văn bản hướng dẫn số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền, Sở Xây dựng xây dựng kế hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 2. Hiệu lực thi hành Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03 tháng 8 năm 2026.

Điều 3. Tổ chức thực hiện 

1. Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm xây dựng và ban hành: Quy chế làm việc của Sở Xây dựng để tổ chức thực hiện; Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng và các phòng chuyên môn thuộc Sở theo quy định.

2. Những nội dung không quy định tại Quyết định này thực hiện theo quy định của pháp luật và các văn bản của cấp trên. Trong quá trình thực hiện, nếu có nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Sở Xây dựng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 

  Ý kiến bạn đọc

  • Đang truy cập8
  • Hôm nay6,324
  • Tháng hiện tại253,085
  • Tháng trước603,020
  • Tổng lượt truy cập20,040,236

59/2026/QĐ-UBND

Quyết định bãi bỏ Quyết định số 43/2025/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu

Thời gian đăng: 04/08/2026

lượt xem: 34 | lượt tải:23

3999/TB-SXD

Thông báo Công khai việc mua sắm, hình thành tài sản công năm 2026

Thời gian đăng: 04/08/2026

lượt xem: 29 | lượt tải:27

3682/KH-SXD

Kế hoạch Cải thiện và nâng cao Chỉ số cải cách hành chính năm 2026

Thời gian đăng: 21/07/2026

lượt xem: 46 | lượt tải:20

312/QĐ-SXD

Quyết định công bố chỉ số giá xây dựng các tháng 4, 5, 6 và quý II năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Thời gian đăng: 04/08/2026

lượt xem: 40 | lượt tải:53

3453/KH-SXD

Kế hoạch Phát động đợt thi đua cao điểm thực hiện Chiến dịch 90 ngày đêm khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Thời gian đăng: 07/07/2026

lượt xem: 66 | lượt tải:27
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây